Quy định về giấy phép lao động mới nhất 2025

Quy Dinh Ve Giay Phep Lao Dong Cho Nguoi Nuoc Ngoai

Quy định về giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam giúp doanh nghiệp và lao động nước ngoài hiểu rõ các điều kiện, thủ tục cấp mới, gia hạn và miễn giấy phép lao động. Bài viết này cung cấp thông tin chi tiết về các yêu cầu và quy trình pháp lý liên quan để tuân thủ đúng quy định

Giới thiệu về Nghị định 152/2020/NĐ-CP

Nghị định 152/2020/NĐ-CP được Chính phủ ban hành vào ngày 30 tháng 12 năm 2020, nhằm quy định chi tiết về việc lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Nghị định này thay thế Nghị định 11/2016/NĐ-CP và áp dụng đối với người lao động nước ngoài và các tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam. Mục tiêu chính của Nghị định là tạo ra môi trường pháp lý rõ ràng, minh bạch cho lao động nước ngoài tại Việt Nam, đồng thời bảo vệ quyền lợi của người lao động và doanh nghiệp, giảm thiểu các sai phạm trong việc tuyển dụng lao động nước ngoài.

Tầm quan trọng của Nghị định trong việc quản lý lao động nước ngoài tại Việt Nam

Nghị định 152/2020/NĐ-CP đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý lao động nước ngoài tại Việt Nam. Nó không chỉ điều chỉnh việc cấp giấy phép lao động, mà còn xác định các quyền và nghĩa vụ của lao động nước ngoài và người sử dụng lao động. Bằng cách cung cấp một khuôn khổ pháp lý rõ ràng, Nghị định giúp tạo sự ổn định trong việc sử dụng lao động nước ngoài, thúc đẩy phát triển kinh tế đất nước và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của lao động nước ngoài. Các doanh nghiệp khi sử dụng lao động nước ngoài cần nắm vững quy định này để tuân thủ đúng pháp luật, tránh các rủi ro pháp lý.

Mục tiêu và các điều chỉnh trong Nghị định 152/2020/NĐ-CP

Mục tiêu chính của Nghị định 152/2020/NĐ-CP là quản lý lao động nước ngoài một cách hiệu quả, đồng thời khuyến khích và tạo điều kiện cho các lao động có trình độ chuyên môn cao đến Việt Nam làm việc. Nghị định điều chỉnh các vấn đề liên quan đến: cấp giấy phép lao động, gia hạn giấy phép, các trường hợp miễn giấy phép lao động, và các trường hợp đặc biệt cần cấp giấy phép lao động. Các thay đổi trong Nghị định cũng giúp giảm bớt thủ tục hành chính, đảm bảo sự minh bạch và dễ dàng trong việc xin cấp giấy phép lao động, đồng thời tăng cường kiểm soát đối với việc sử dụng lao động nước ngoài.

Điều kiện để người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Độ tuổi và năng lực hành vi dân sự

Để làm việc tại Việt Nam, người lao động nước ngoài phải đảm bảo các điều kiện về độ tuổi và năng lực hành vi dân sự. Theo Điều 151 của Bộ luật Lao động 2019, người lao động nước ngoài cần phải đủ 18 tuổi trở lên và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự để ký kết hợp đồng lao động và tham gia vào các hoạt động lao động tại Việt Nam.

Trình độ chuyên môn, tay nghề và sức khỏe

Người lao động nước ngoài cần có trình độ chuyên môn, tay nghề, kỹ thuật phù hợp với công việc họ sẽ làm tại Việt Nam. Ngoài ra, họ cần có sức khỏe tốt, được xác nhận bằng giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp. Đây là yêu cầu cơ bản để đảm bảo người lao động có thể thực hiện công việc của mình một cách hiệu quả, không gây ảnh hưởng đến công việc cũng như sức khỏe cá nhân.

Các trường hợp không được cấp giấy phép lao động (theo Điều 151 và Điều 154 Bộ luật Lao động)

Không phải mọi người lao động nước ngoài đều có thể được cấp giấy phép lao động. Theo Điều 151 và Điều 154 của Bộ luật Lao động 2019, người lao động nước ngoài không được cấp giấy phép lao động nếu đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích, hoặc đang trong quá trình bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo pháp luật Việt Nam hoặc pháp luật quốc gia của họ. Điều này nhằm đảm bảo rằng chỉ những lao động có lý lịch sạch và tuân thủ pháp luật mới được phép làm việc hợp pháp tại Việt Nam.

Thủ tục cấp giấy phép lao động

Hồ sơ cần thiết để xin giấy phép lao động

Để xin cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài, hồ sơ cần phải đầy đủ và chính xác theo quy định của pháp luật. Theo Điều 9 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, các giấy tờ trong hồ sơ bao gồm:

  • Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động, theo Mẫu số 11/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP.
  • Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc Việt Nam cấp, có giá trị trong thời gian 12 tháng kể từ ngày cấp.
  • Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động không phải đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, giấy tờ này không được quá 06 tháng, kể từ ngày cấp.
  • Văn bản, giấy tờ chứng minh người lao động là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật hoặc có trình độ chuyên môn cao phù hợp với công việc dự kiến làm.
  • 02 ảnh màu (kích thước 4×6 cm, phông nền trắng, chụp mặt thẳng, không đeo kính màu, ảnh chụp không quá 06 tháng tính từ ngày nộp hồ sơ).
  • Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài (nếu cần).
  • Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn giá trị theo quy định.
  • Một số giấy tờ khác liên quan đến người lao động nước ngoài theo quy định.
  • Các giấy tờ hợp pháp hóa lãnh sự, chứng thực các giấy tờ nếu có yêu cầu.

Trình tự thủ tục xin cấp giấy phép lao động

Trình tự thủ tục cấp giấy phép lao động được quy định tại Điều 11 Nghị định 152/2020/NĐ-CP. Các bước cụ thể như sau:

  • Bước 1: Trước ít nhất 15 ngày kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam, người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động cho Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người lao động dự kiến làm việc.
  • Bước 2: Sau khi nhận đủ hồ sơ, cơ quan chức năng sẽ xét duyệt và cấp giấy phép lao động trong vòng 5 ngày làm việc. Trường hợp không cấp giấy phép lao động, cơ quan chức năng phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
  • Bước 3: Đối với các trường hợp người lao động nước ngoài làm việc theo hình thức quy định tại một số điều trong Nghị định, người lao động và người sử dụng lao động phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam trước ngày dự kiến làm việc.
  • Bước 4: Người sử dụng lao động phải gửi hợp đồng lao động đã ký kết đến cơ quan cấp giấy phép lao động để hoàn thiện thủ tục.

Thời hạn và gia hạn giấy phép lao động

Thời hạn của giấy phép lao động

Theo Điều 10 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, thời hạn của giấy phép lao động được cấp không quá 2 năm. Thời hạn giấy phép lao động được xác định căn cứ vào các yếu tố như:

  • Thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến ký kết giữa người lao động và người sử dụng lao động.
  • Thời gian làm việc của lao động theo thỏa thuận giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài hoặc theo các thỏa thuận dịch vụ đã ký kết.
  • Thời gian trong các văn bản pháp lý của các cơ quan, tổ chức liên quan, ví dụ như giấy phép hoạt động của tổ chức hoặc cơ quan sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam.

Gia hạn giấy phép lao động

Giấy phép lao động có thể được gia hạn, tuy nhiên, việc gia hạn này không vượt quá 2 năm. Theo quy định, khi giấy phép lao động hết hạn, người lao động và người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ xin gia hạn ít nhất 15 ngày trước khi giấy phép hết hạn. Hồ sơ gia hạn giấy phép lao động cũng bao gồm các giấy tờ như khi cấp giấy phép mới, nhưng sẽ yêu cầu bổ sung các chứng từ về việc tiếp tục sử dụng lao động nước ngoài tại doanh nghiệp.

Cấp lại giấy phép lao động

Giấy phép lao động có thể bị cấp lại trong các trường hợp như giấy phép bị mất, hỏng hoặc thông tin trong giấy phép thay đổi (ví dụ thay đổi thông tin cá nhân hoặc vị trí công việc của lao động). Người lao động và người sử dụng lao động phải thực hiện thủ tục cấp lại giấy phép lao động tại cơ quan có thẩm quyền tương tự như thủ tục cấp giấy phép lao động ban đầu.

Trường hợp miễn giấy phép lao động

Các trường hợp được miễn giấy phép lao động theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP

Theo quy định tại Điều 7 của Nghị định 152/2020/NĐ-CP, một số đối tượng lao động nước ngoài được miễn giấy phép lao động tại Việt Nam. Các trường hợp miễn giấy phép lao động bao gồm:

  • Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc người chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
  • Người vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.
  • Người vào Việt Nam dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp mà các chuyên gia hiện có tại Việt Nam không thể xử lý được.
  • Luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam.
  • Người nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.
  • Chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty TNHH có vốn góp từ 3 tỷ đồng trở lên.
  • Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có vốn góp từ 3 tỷ đồng trở lên.
  • Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), bao gồm các lĩnh vực như: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải.
  • Người vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ phục vụ công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, đánh giá, quản lý, thực hiện chương trình và dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA).
  • Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam.
  • Người vào Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu tại cơ sở giáo dục quốc tế do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc Liên hợp quốc quản lý.
  • Tình nguyện viên quốc tế theo quy định của Nghị định 152/2020/NĐ-CP.
  • Người lao động nước ngoài làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong một năm.
  • Người vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết.
  • Học sinh, sinh viên thực tập tại Việt Nam.
  • Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam.
  • Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội.
  • Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.
  • Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận người lao động nước ngoài vào Việt Nam để giảng dạy, nghiên cứu tại các cơ sở giáo dục quốc tế.

Quy trình xin miễn giấy phép lao động

Người lao động thuộc một trong các trường hợp miễn giấy phép lao động cần thực hiện các thủ tục để xác nhận miễn giấy phép lao động. Cơ quan có thẩm quyền sẽ kiểm tra hồ sơ và ra quyết định miễn cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài.

Lệ phí và các khoản phí liên quan đến giấy phép lao động

Phí cấp giấy phép lao động

Việc cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài tại Việt Nam có các khoản phí theo quy định. Các khoản phí này bao gồm:

  • Phí cấp giấy phép lao động lần đầu: Phí này được thu khi nộp hồ sơ xin cấp giấy phép lao động lần đầu cho người lao động nước ngoài.
  • Phí gia hạn giấy phép lao động: Khi giấy phép lao động hết hạn và cần gia hạn, doanh nghiệp sẽ phải nộp phí gia hạn giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài.
  • Phí cấp lại giấy phép lao động: Trong trường hợp giấy phép lao động bị mất, hỏng hoặc thông tin cần thay đổi, doanh nghiệp sẽ phải nộp phí cấp lại giấy phép lao động.

Quy định về mức phí và lệ phí

Mức phí và lệ phí cụ thể đối với việc cấp giấy phép lao động, gia hạn hoặc cấp lại giấy phép lao động được quy định tại các văn bản pháp lý liên quan và có thể thay đổi theo từng thời kỳ. Doanh nghiệp và người lao động cần nắm rõ các mức phí này để đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính khi tiến hành các thủ tục liên quan đến giấy phép lao động.

Phí và lệ phí cho hồ sơ xin cấp giấy phép lao động

Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ các khoản phí cho các thủ tục cấp giấy phép lao động. Các khoản phí này được thu khi nộp hồ sơ và có thể khác nhau tùy vào cơ quan cấp phép và loại hồ sơ (cấp mới, gia hạn, cấp lại).

Quy định về giấy phép lao động cho các trường hợp đặc biệt

Giấy phép lao động đối với chuyên gia, lao động kỹ thuật

Chuyên gia và lao động kỹ thuật là các đối tượng lao động nước ngoài có trình độ, kỹ năng và kinh nghiệm làm việc cao. Các chuyên gia này cần giấy phép lao động để làm việc tại Việt Nam, trừ khi họ thuộc diện được miễn giấy phép lao động theo quy định. Điều này áp dụng cho các chuyên gia có kinh nghiệm làm việc trong các lĩnh vực như công nghệ cao, nghiên cứu khoa học, y tế, giáo dục, và các ngành công nghiệp kỹ thuật đặc thù.

Giấy phép lao động cho chuyên gia và lao động kỹ thuật sẽ được cấp căn cứ vào hồ sơ chứng minh trình độ, kinh nghiệm, và các giấy tờ hợp pháp khác, như văn bản chứng minh đã có hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận dịch vụ.

Giấy phép lao động cho người quản lý, giám đốc điều hành

Người quản lý, giám đốc điều hành hoặc các vị trí lãnh đạo cao cấp của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam cũng cần có giấy phép lao động. Các đối tượng này có thể làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc doanh nghiệp trong nước có sự tham gia của đối tác nước ngoài. Hồ sơ xin cấp giấy phép lao động cho người quản lý, giám đốc điều hành cần có các tài liệu chứng minh chức danh và các giấy tờ liên quan đến hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận điều hành.

Các yêu cầu đặc biệt cho các doanh nghiệp và tổ chức có lao động nước ngoài

Doanh nghiệp hoặc tổ chức có nhu cầu tuyển dụng lao động nước ngoài cần đáp ứng các yêu cầu đặc biệt theo quy định của pháp luật Việt Nam. Cụ thể, họ phải đảm bảo việc sử dụng lao động nước ngoài phải phù hợp với các chiến lược phát triển của doanh nghiệp, đồng thời không ảnh hưởng đến cơ hội việc làm của người lao động trong nước. Doanh nghiệp phải thực hiện việc khai báo nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và có kế hoạch cụ thể trong việc sử dụng lao động có trình độ chuyên môn cao hoặc lao động thiếu hụt tại thị trường lao động Việt Nam.

5/5 - (1 bình chọn)
Liên hệ